Thế giới  
Các nền văn minh
Tôn giáo
Triết học
Các nước trên thế giới
1USD = 20,845.00 VND
Giá vàng trong nước
10c = 46.420.000 VND
Giá vàng thế giới
1c = 4,162,037 VND
Nhân vật lịch sử
Địa diểm du lịch
Địa điểm ăn uống
Khách sạn
Điểm đặt máy ATM
Sổ tay nội trợ
Vương quốc Đan Mạch
 
Tên đầy đủ

 

tiếng địa phương

Kongeriget Danmark

tiếng Anh

Kingdom of Denmark

 
Tên viết tắt

 

tiếng địa phương

Danmark

tiếng Anh

Denmark

 
Nhóm sắc tộc

Scandinavia, Inuit, Farose, Đức, Người Thổ Nhĩ Kì, Iran, Somali

 
Tôn giáo

Tin lành phái Luther 95%, Cơ đốc giáo khác (bao gồm Tin lành và Thiên Chúa giáo) 3%, Hồi giáo 2%

 
Ngôn ngữ

Đan Mạch, Farose, Đức, Inuit (Greenland)

 
Thủ đô

Copenhagen

 
Múi giờ

 

so với giờ quốc tế (UTC)

UTC+1

so với giờ Hà Nội(GHN)

GHN-6

 
Ngày Độc lập

1849 (trở thành nước quân chủ lập hiến)

 
Ngày lễ

Ngày Quốc khánh 5-6- (1849), Ngày sinh Nữ hoàng 16-4 (1940)

 
Quan hệ ngoại giao với Việt Nam

25-11-1971

 

Quốc kỳ

Bản đồ
 
 
Địa lí
 

Quốc gia ở Bắc Âu. Tây giáp biển Bắc, Đông giáp biển Baltic. Lãnh thổ được bao bọc trên 7.314 km đường bờ biển. Địa hình tương đối bằng phẳng gồm các đồng bằng, điểm cao nhất 173 m. Bán đảo Jylland chiếm 67% diện tích, phần còn lại gồm hơn 500 đảo lớn nhỏ, trong đó có các đảo lớn: Sjælland, Fyn, Møn, Falster, Lolland, Bornholn...

Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh sâu. Địa hình bờ biển gần như bằng phẳng nhờ các dòng hải lưu, ngoại trừ bờ biển phía Tây bán đảo Jylland có những dải cát chạy dọc.

Núi cao nhất Yding Skovhoj (173 m).

Các sông chính Sông Gudena, sông Skjern.

Tài nguyên thiên nhiên Dầu mỏ, khí đốt, cá, muối, đá vôi, sỏi đá và cát.

Khí hậu Khí hậu hải dương mát mẻ và mưa nhiều, thời tiết mùa đông khắc nghiệt. Gió mạnh, đặc biệt là ở bờ Tây bán đảo Jylland.

Môi trường Ô nhiễm không khí; ô nhiễm biển Bắc (do nitơ và phospho); ô nhiễm nguồn nước uống và nước mặn (do chất thải động vật và thuốc trừ sâu).

 
Diện tích

 

tổng

43,094.00 km²

đất

42,394.00 km²

nước

700.00 km²

 
Biên giới đất liền

68.00 km

 
Các nước lân cận

Đức 68 km

 
Bờ biển

7,314.00 km

 
Đỉnh cao nhất

Yding Skovhoej, 173 m

 
Sử dụng đất (2005)

 

cây ngắn ngày

52.59%

cây dài ngày

0.19%

còn lại

47.22%

 
Diện tích đất có thủy lợi (2003)

4,490.00 km²

 
 
Chất lượng dân số, văn hóa - xã hội
 

Giáo dục Đan Mạch là một trong những nước có ngân sách giáo dục lớn nhất thế giới (tính theo đầu người và GDP). Giáo dục bắt buộc và miễn phí 9 năm (bắt đầu từ năm 3 tuổi). Phần lớn học sinh sau đó đều học lên cao hơn. Đan Mạch có 5 trường đại học và nhiều trường cao đẳng dạy đủ các nghề.

Y tế Dịch vụ y tế ở Đan Mạch rất tốt, người dân được chăm sóc sức khoẻ miễn phí.

Danh lam thắng cảnh Các khu phố cổ, nhà thờ, lâu đài ở Copenhagen. Nhà thờ Jelling, những nấm mộ cổ và các băng đá có khắc chữ rune cổ. Bảo tàng Viking. Ngôi nhà của nhà văn Andersen ở thành phố Odense...

 
Dân số (2007)

5,468,120 người

 
Mật độ dân cư (2007)

126.89 người/km²

 
Cấu trúc tuổi dân số (2007)

 

0 - 14

18.56%

15 - 64

66.03%

> 65

15.41%

 
Tuổi trung bình (2007)

 

toàn dân

40.10 tuổi

nam

39.20 tuổi

nữ

40.90 tuổi

 
Tăng trưởng dân số (2007)

0.31%

 
Tỉ lệ sinh (2007)

10.91 ‰

 
Tỉ lệ chết (2007)

10.30 ‰

 
Chênh lệch giữa người nước ngoài đến sống và người sống ở nước ngoài (2007)

2.50 ‰

 
Tỉ lệ giới tính nam/nữ (2007)

 

lúc sinh

1.06

tuổi < 14

1.05

tuổi 15 - 64

1.01

tuổi > 65

0.76

toàn dân

0.98

 
Tỉ lệ trẻ tử vong lúc sinh (2007)

 

toàn bộ

4.45 ‰

nam

4.49 ‰

nữ

4.41 ‰

 
Bình quân số trẻ do 1 phụ nữ sinh ra (2007)

1.74 trẻ

 
Tuổi thọ trung bình (2007)

 

toàn dân

77.96 tuổi

nam

75.65 tuổi

nữ

80.41 tuổi

 
Tỉ lệ mắc HIV/AIDS độ tuổi 15-49 (2003)

0.20%

 
Số người nhiễm HIV/AIDS (2003)

5,000 người

 
Số người chết HIV/AIDS (2003)

100 người

 
Tỉ lệ biết đọc và viết trên 15 tuổi (2003)

 

toàn dân

99.00%

nam

99.00%

nữ

99.00%

 
 
Kinh tế
 

Các vùng đồng bằng rộng lớn tạo điều kiện phát triển ngành trồng trọt (lúa mì, lúa mạch). Chăn nuôi và ngư nghiệp bảo đảm phân nửa nguồn thu nhập từ các mặt hàng xuất khẩu (sữa, bơ, thịt, cá). Nhờ có Cơ sở hạ tầng tốt, Đan Mạch có nền công nghiệp đa dạng, nhưng kinh tế chủ yếu dựa trên khu vực thứ ba, chiếm đến 79% nguồn nhân lực. Việc khai thác dầu mỏ và khí đốt ở ngoài khơi biển Bắc làm giảm bớt phần nào những phụ thuộc năng lượng. Cũng như các nước vùng Scandinavia, Đan Mạch có mức sống cao và hệ thống xã hội phát triển.

Cơ cấu kinh tế Kinh tế công nghiệp, du lịch phát triển.

Sản phẩm công nghiệp Máy móc và thiết bị, hàng dệt, quần áo, thực phẩm, sản phẩm hóa chất, điện tử, vật liệu xây dựng, đồ nội thất và các sản phẩm gỗ.

Sản phẩm nông nghiệp Lúa mạch, khoai tây, củ cải đường, nho; các sản phẩm từ sữa, thịt bò; cá.

 
GDP - PPP (2006)

tổng sản phẩm quốc nội theo sức mua

tổng giá trị

201,500,000,000 USD

bình quân đầu người

36,850 USD/người

 
GDP - OER (2006)

tổng sản phẩm quốc nội theo tỉ giá hối đoái chính thức

tổng giá trị

257,300,000,000 USD

bình quân đầu người

47,055 USD/người

 
Tăng trưởng kinh tế (2006)

3.20%

 
Tăng trưởng công nghiệp (2006)

2.50%

 
Cấu thành GDP của nền kinh tế (2006)

 

nông nghiệp

1.40%

công nghiệp

24.60%

dịch vụ

74.00%

 
Lực lượng lao động (2006)

2,910,000 người

 
Cơ cấu của lực lượng lao động (2004)

 

nông nghiệp

3.00%

công nghiệp

21.00%

dịch vụ

76.00%

 
Tỉ lệ thất nghiệp (2006)

3.80%

 
Lạm phát (2006)

1.80%

 
Đầu tư (2006)

 

tổng

57,120,600,000 USD

% GDP

22.20%

 
Ngân sách (2006)

147,000,000,000 USD

 
Dự trữ ngoại tệ và vàng (2006)

30,380,000,000 USD

 
Cán cân vãng lai (2006)

chênh lệch giá trị giao dịch của hàng hóa và dịch vụ giữa người cư trú ngoài nước (cho người cư trú trong nước) với người cư trú trong nước (cho người cư trú nước ngoài)

tổng

4,941,000,000 USD

 
Nợ quốc gia (2006)

tổng các khoản nợ chưa trả (gốc và lãi) của chính phủ (từ trung ương đến địa phương) vay trong nước và nước ngoài

tổng

72,301,300,000 USD

% GDP

28.10%

 
Nợ nước ngoài (2006)

tổng các khoản nợ mà cá nhân, tổ chức hoặc chính phủ một nước vay của nước ngoài

tổng

405,000,000,000 USD

% GDP

157.40%

 
Ngân sách quốc phòng (2007)

 

tổng

3,859,500,000 USD

% GDP

1.50 %GDP

 
Điện năng (2006)

 

sản lượng

43,350,000,000 kWh

sản lượng bình quân đầu người

7,928 kWh

tiêu thụ

36,410,000,000 kWh

tiêu thụ bình quân đầu người

6,659 kWh

xuất khẩu

13,720,000,000 kWh

nhập khẩu

6,770,000,000 kWh

 
Dầu mỏ (2006)

1 thùng = 158.987 lít

sản lượng

342,000 thùng/ngày

sản lượng bình quân đầu người

22.83 thùng/năm

tiêu thụ

171,000 thùng/ngày

xuất khẩu

320,000 thùng/ngày

nhập khẩu

164,000 thùng/ngày

trữ lượng

1,320,000,000 thùng

 
Khí đốt (2006)

 

sản lượng

9,870,000,000 m³

tiêu thụ

4,824,000,000 m³

xuất khẩu

4,964,000,000 m³

trữ lượng

99,990,000,000 m³

 
Xuất khẩu (2006)

 

giá trị

93,930,000,000 USD

mặt hàng

móc và thiết bị, thịt và các sản phẩm từ thịt, các sản phẩm từ sữa, cá, hóa chất, đồ nội thất, tàu thủy, cối xay gió, nhiên liệu

đối tác

Đức 17.4%, Thụy Điển 14.2%, Anh 8.9%, Hoa Kỳ 6.2%, Na Uy 5.4%, Hà Lan 5.1%, Pháp 4.9%

 
Nhập khẩu (2006)

 

giá trị

89,320,000,000 USD

mặt hàng

máy móc và thiết bị, nguyên liệu thô và bán thành phẩm công nghiệp, hóa chất, thành phẩm công nghiệp; ngũ cốc và thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng dệt, giấy; dầu mỏ

đối tác

Đức 21.3%, Thụy Điển 14.2%, Na Uy 6.5%, Hà Lan 6.2%, Anh 5.6%, Trung Quốc 5%, Pháp 4.4%

 
Tiền tệ

 

đơn vị

krone Đan Mạch (DKK)

tỉ giá hối đoái (so với 1USD)

5.9468 (2006), 5.9969 (2005), 5.9911 (2004), 6.5877 (2003), 7.8947 (2002)

 
Điện thoại cố định (2006)

 

số lượng

3,098,000

bình quân

1.77 người/1 ĐTCĐ

 
Điện thoại di động (2006)

 

số lượng

5,841,000

bình quân

0.94 người/ 1 ĐTDĐ

 
Tên miền cấp 2 Internet

.dk

 
Số người sử dụng Internet (2006)

 

số lượng

3,171,000 người

tỉ lệ sử dung Internet

57.99%

 
Sân bay (2006)

92

 
Đường sắt

2,839 km

 
Đường bộ

 

tổng

72,257 km

rải nhựa

72,257 km

 
Đường thủy

400 km

 
Cảng lớn

Aalborg, Aarhus, Asnaesvaerkets, Copenhagen, Elsinore, Ensted, Esbjerg, Fredericia, Frederikshavn, Kalundborg, Odense, Roenne

 
 
Lịch sử
 

Những di tích tiền sử ở đảo Sjælland xác nhận sự tồn tại một nền văn minh rực rỡ ở đây vào kỉ nguyên cự thạch và thời kì đồ đồng. Lịch sử Đan Mạch bắt đầu với thời kì viễn chinh của người Viking cướp phá các vùng bờ biển Tây Âu từ thế kỉ IX. Vào thế kỉ XI, Svend I rồi đến con trai, Knud Đại đế thành lập một vương quốc rộng lớn tồn tại trong một thời gian ngắn từ năm 1018 đến năm 1045 gồm cả Anh, Na uy và Schleswig.

Vào thế kỉ XII, chế độ phong kiến được thành lập tại đây, trong khi ảnh hưởng của Giáo hội La mã ngày càng được củng cố nhà thờ và tu viện được xây dựng ngày càng nhiều. Năm 1167, Giám mục Absalon thành lập thành phố Copenhagen.

"Kỉ nguyên Valdemar" đánh dấu giai đoạn cực thịnh của nền văn minh Trung đại ở Đan Mạch. Sau thời kì suy yếu về kinh tế và chính trị, Valdemar IV (1340-1375) rồi đến con gái Nữ hoàng Marguerite Valdemarsdotter (1375-1412), năm 1397 thành lập một đế quốc mới, tức Liên hiệp Kalmar, gồm ba nước vùng Scandinavia dưới sự cai trị của Đan Mạch.

Cuộc nổi dậy của người Thụy điển đã làm tan rã Liên hiệp Kalmar năm 1523. Từ năm 1536, đạo Tin lành theo phái Luther trở thành quốc giáo. Trong thế kỉ XVII, mặc dầu trước những nỗ lực vô vọng của Quốc vương Christian IV (1588- 1648); Đan Mạch vẫn không thể ngăn cản Thụy điển chiếm được ưu thế nổi trội trong vùng và giao lại cho Thụy điển các vùng Skane, Halland và đảo Bornholm (1658).

Vào thế kỉ XIX, xuất phát từ việc liên minh với Napoléon trong các cuộc chiến tranh, Đan Mạch đánh mất quyền kiểm soát Na uy nhưng lại nhận được vùng Lauenburg. Tiếp theo sau cuộc chiến tranh các vùng đất Công tước (1864), Phổ và Áo sáp nhập vùng Schleswig, Holstein và Lauenburg. Tuy bị mất hai phần năm lãnh thổ, kinh tế Đan Mạch vẫn phát triển mạnh dưới triều vua Christian IX (1863-1906). Năm 1915, Đan Mạch thông qua việc phổ thông đầu phiếu và quyền bỏ phiếu của phụ nữ.

Mặc dầu giữ thái độ trung lập, nhưng Đan Mạch vẫn bị Đức chiếm đóng trong Chiến tranh thế giới thứ II. Năm 1944, Iceland tách khỏi Đan Mạch và tuyên bố độc lập. Đan Mạch gia nhập Cộng đồng Kinh tế châu Âu năm 1973. Năm 1979, vùng Greenland (Greenland) đạt được quy chế tự trị. Sau cuộc trưng cầu ý dân năm 1992, người Đan Mạch phản đối việc phê chuẩn hiệp ước Maastricht (Hiệp ước ngày 7-2-1992, thành lập Liên minh châu Âu của 12 quốc gia thành viên của Cộng đồng kinh tế châu Âu), nhưng lại chấp nhận vào năm 1993. Trong cuộc trưng cầu ý dân năm 2000, Đan Mạch từ chối lưu hành đồng euro.

 
 
Chính trị
 

Chính thể Quân chủ lập hiến.

Khu vực hành chính 14 hạt và 2 cộng đồng.

Hiến pháp Hiến pháp đầu tiên ban hành năm 1849, được thay đổi toàn bộ ngày 5-6-1953.

Cơ quan hành pháp Đứng đầu Nhà nước Nữ hoàng. Đứng đầu Chinh phủ Thủ tướng. Đan Mạch theo chế độ quân chủ cha truyền con nối.

Cơ quan lập pháp Quốc hội gồm 179 thành viên, được bầu bằng phổ thông đầu phiếu theo tỉ lệ đại diện, nhiệm kì 4 năm.

Cơ quan tư pháp Tòa án Tối cao.

Chế độ bầu cử Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.

Tham gia các tổ chức quốc tế AfDB, Arctic Council, AsDB, Australia Group, BIS, CBSS, CE, CERN, EAPC, EBRD, EIB, ESA, EU, FAO, G- 9, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICCt, ICRM, IDA, IEA, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, IMSO, Interpol, IOC, IOM, IPU, ISO, ITSO, ITU, ITUC, MIGA, MINURSO, MONUC, NATO, NC, NEA, NIB, NSG, OAS (quan sát viên), OECD, OPCW, OSCE, Paris Club, PCA, UN, UNCTAD, UNESCO, UNHCR, UNIDO, UNMEE, UNMIL, UNMOGIP, UNOMIG, UNRWA, UNTSO, UPU, WCO, WEU (quan sát viên), WHO, WIPO, WMO, WTO, ZC

 
(Nguồn :
- "Sổ tay các nước trên thế giới"
Tác giả : TS ngữ văn Nguyễn Văn Dương
- "http://unstats.un.org"
- "The World Factbook"
- "http://wikipedia.org")
Bản thử nghiệm