|
|
Cộng đồng người Việt Nam có 54 thành phần dân tộc khác nhau.
Trong dó dân tộc Kinh (Việt) chiếm gần 90% tổng số dân cả nước, hơn 10% còn lại là dân số của 53 dân tộc.
| STT | Dân tộc | Dân số (năm 1999) | Cư trú |
| 1 |
Ba Na (Tơ Lô, Krem, Roh, Con Kde, ALa Công, Krăng) |
174,456 |
Kon Tum, Bình Ðịnh, Phú Yên. |
| 2 |
Bố Y (Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Dìn, Pu Nà) |
1,864 |
Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang. |
| 3 |
Brâu (Brạo) |
313 |
Làng Ðăk Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. |
| 4 |
Bru - Vân Kiều (Trì, Khùa, Ma - Coong) |
55,559 |
Tập trung ở miền núi các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế. |
| 5 |
Chăm (Chàm, Chiêm Thành, Hroi) |
132,873 |
Ninh Thuận và một phần nhỏ ở An Giang, Tây Ninh, Ðồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, tây nam Bình Thuận và tây bắc Phú Yên... |
| 6 |
Chơ Ro (Ðơ Ro, Châu Ro) |
22,567 |
Phần lớn cư trú ở tỉnh Ðồng Nai, một số ít ở tỉnh Bình Thuận. |
| 7 |
Chu Ru (Cho Ru, Ru) |
14,978 |
Phần lớn ở Ðơn Dương (Lâm Ðồng), số ít ở Bình Thuận. |
| 8 |
Chứt (Rục, Sách, Mã Liềng, Tu Vang, Pa Leng, Xe Lang, Tơ Hung, Cha Cú, Tắc Cực, U Mo, Xá Lá Vàng) |
3,829 |
Sống ở huyện Minh Hoá và Tuyên Hoá (Quảng Bình). |
| 9 |
Co (Cor, Col, Cùa, Trầu) |
27,766 |
Huyện Bắc Trà My, Nam Trà My (Quảng Nam), huyện Trà Bồng (Quảng Ngãi). |
| 10 |
Cống (Xắm Khống, Mâng Nhé, Xá Xong) |
1,676 |
Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, ven sông Ðà. |
| 11 |
Cơ Ho (Xrê, Nộp, Cơ Lon, Chil, Lát, Tring) |
128,723 |
Cao nguyên Di Linh (Lâm Đồng). |
| 12 |
Cờ Lao (Ke Lao) |
1,865 |
Hà Giang. |
| 13 |
Cơ Tu (Ca Tu, Gao, Hạ, Phương, Ca Tang) |
50,458 |
Huyện Đông Giang, Tây Giang và Nam Giang (Quảng Nam), huyện A Lưới, huyện Phú Lộc (Thừa Thiên - Huế). |
| 14 |
Dao (Mán, Ðông, Trại, Dìu Miền, Kim Miền, Lù Gang, Làn Tẻn, Ðại Bản, Tiểu Bản, Cốc Ngáng, Cốc Mùn và Sơn Ðầu) |
620,538 |
Biên giới Việt - Trung, Việt - Lào, một số tỉnh Trung Du và ven biển Bắc Bộ. |
| 15 |
Ê Ðê (Ra Đê, Ðê, Kpa, Adham, Krung, Ktal, Dlieruê, Blô, Epan, Mdhur, Bích) |
270,348 |
Ðắk Lắk, phía nam tỉnh Gia Lai, phía tây của hai tỉnh Khánh Hoà và Phú Yên. |
| 16 |
Giáy (Nhắng, Dẳng, Pâu Thìn, Pu Nà, Cùi Chu, Xạ) |
49,098 |
Tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu và Cao Bằng. |
| 17 |
Gia Rai (Giơ Rai, Tơ Buăn, Hơ Bau, Hdrung, Chor) |
317,557 |
Gia Lai, Kon Tum và Ðắk Lắk. |
| 18 |
Giẻ Triêng (Dgích, Ta Reh, Giảng Rây, Pin, Triềng, Treng Ta Liêng, Ve, La Ve, Bnoong, Ca Tang) |
30,243 |
Kon Tum và miền núi tỉnh Quảng Ninh. |
| 19 |
Hà Nhì (U Ní, Xá U Ní) |
17,535 |
Lai Châu, Lào Cai. |
| 20 |
Hoa (Hán) |
862,371 |
Trong cả nước. |
| 21 |
Hrê (Chăm Rê, Chom Krẹ, Lùy...) |
113,111 |
Phía tây tỉnh Quảng Ngãi và Bình Ðịnh. |
| 22 |
Kháng (Xá Khao, Xá Xúa, Xá Ðón, Xá Dâng, Xá Hộc, Xá Ái, Xá Bung, Quảng Lâm) |
10,272 |
Sơn La, Lai Châu. |
| 23 |
Khmer (Việt gốc Miên, Khmer Krôm) |
1,055,174 |
Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ, Kiên Giang, An Giang. |
| 24 |
Khơ Mú (Xá Cẩu, Mứn Xen, Pu Thênh, Tềnh, Tày Hạy) |
56,542 |
Nghệ An, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá, Yên Bái. |
| 25 |
Kinh (Việt) |
65,800,000 |
Khắp các tỉnh, đông nhất ở vùng đồng bằng và thành thị. |
| 26 |
La Chí (Cù Tê, La Quả) |
10,765 |
Hà Giang, Lào Cai. |
| 27 |
La Ha (Xá Khắc, Phlắc, Khlá) |
5,686 |
Sơn La, Lào Cai. |
| 28 |
La Hủ ( Xá Lá Vàng, Cò Xung, Khù Xung, Khả Quy) |
6,874 |
Huyện Mường Tè (Lai Châu). |
| 29 |
Lào (Lào Bốc, Lào Nọi) |
11,611 |
Huyện Ðiện Biên (Điện Biên), huyện Phong Thổ, Than Uyên (Lai Châu), huyện Sông Mã (Sơn La). |
| 30 |
Lô Lô (Mùn Di, Di... Có hai nhóm: Lô Lô Hoa và Lô Lô Đen) |
3,307 |
Phần lớn sống ở Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai. |
| 31 |
Lự (Lữ, Nhuồn, Duồn) |
4,964 |
Huyện Phong Thổ và Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. |
| 32 |
Mạ (Châu Mạ, Mạ Xốp, Mạ Tô, Mạ Krung, Mạ Ngắn) |
33,338 |
Lâm Ðồng. |
| 33 |
Mảng (Mảng Ư, Xá Lá Vàng) |
2,663 |
Lai Châu (Sìn Hồ, Mường Tè, Phong Thổ, Mường Lay). |
| 34 |
Mông (Mông Trắng, Mông Hoa, Mông Ðỏ, Mông Ðen, Mông Mán) |
787,604 |
Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Nghệ An. |
| 35 |
M'Nông (Bru Đang, Preh, Ger, Nong, Prêng, Rlăm, Kuyênh, Chil Bu No, nhóm M'Nông Bru Dâng) |
92,451 |
Ðắk Lắk, Lâm Ðồng và Bình Phước |
| 36 |
Mường (Mol, Mual, Moi, Moi Bi, Au Tá, Ao Tá) |
1,137,515 |
Cư trú ở nhiều tỉnh phía bắc, tập trung đông ở Hoà Bình và miền núi Thanh Hoá. Sống định canh định cư nơi có nhiều đất sản xuất, gần đường giao thông, thuận tiện cho việc làm ăn. |
| 37 |
Ngái (Ngái Hắc Cá, Lầu Mần, Hẹ, Sín, Ðàn, Lê) |
4,841 |
Quảng Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên. |
| 38 |
Nùng (Xuồng, Giang, Nùng An, Nùng Lòi, Phần Sình, Nùng Cháo, Nùng Inh, Quý Rịn, Nùng Dín, Khen Lài) |
856,412 |
Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Tuyên Quang. |
| 39 |
Ơ Ðu (Tày Hạt) |
301 |
Nghệ An. |
| 40 |
Pà Thẻn (Pà Hưng, Tống) |
5,569 |
Hà Giang, Tuyên Quang. |
| 41 |
Phù Lá (Xá Phó, Bồ Khô Pạ, Mú Xí Pạ, Phổ, Va Xơ Lao, Pu Dang) |
9,046 |
Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, đông nhất ở Lào Cai. |
| 42 |
Pu Péo (Ka Beo, Pen Ti Lô Lô) |
705 |
Hà Giang. |
| 43 |
Ra Glai (Ra Glay, Hai, Noa Na, La Vang |
96,931 |
Phía nam tỉnh Khánh Hoà, Ninh Thuận. |
| 44 |
Rơ Măm |
352 |
làng Le, xã Morai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. |
| 45 |
Sán Chay (Cao Lan, Sán Chỉ, Mán Cao Lan, Hờn Bận) |
147,315 |
Tuyên Quang, Bắc Giang, Quảng Ninh, Yên Bái, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc. |
| 46 |
Sán Dìu (Sán Déo, Trại, Trại Ðất, Mán quần cộc) |
126,237 |
Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang. |
| 47 |
Si La (Cú Dé Xử, Khà Pé) |
840 |
Lai Châu. |
| 48 |
Tày (Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí) |
1,477,514 |
Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang. |
| 49 |
Tà Ôi (Tôi Ôi, Pa Cô, Ba Hi, Pa Hi) |
34,960 |
Huyện A Lưới (tỉnh Thừa Thiên-Huế), huyện Hương Hoá (tỉnh Quảng Trị). |
| 50 |
Thái (Tày, Táy Ðăm, Táy Khào, Tày Mười, Tày Thanh, Hàng Tổng, Pu Thay, Thờ Ðà Bắc) |
1,328,725 |
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Nghệ An. |
| 51 |
Thổ (Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Tày Poọng, Ðan Lai, Ly Hà) |
68,394 |
phía tây tỉnh Nghệ An. |
| 52 |
Xinh Mun (Puộc, Pụa) |
18,018 |
Vùng biên giới Việt Lào thuộc Sơn La, Lai Châu. |
| 53 |
Xơ Ðăng (Xơ Đeng, Cà Dong, Tơ Dra, Hđang, Mơ Nâm, Hà Lăng, Ka Râng, Con Lan, Bri La Teng) |
127,148 |
Kon Tum, Quảng Nam, Ðà Nẵng và Quảng Ngãi. |
| 54 |
Xtiêng (Xa Ðiêng) |
66,788 |
Bốn huyện phía bắc tỉnh Bình Dương, một phần ở Ðồng Nai, Tây Ninh. |
|